Nối khâu
Băng tải con lăn chuyển thùng carton
- Tải tối đa mỗi vùng — RM 8310, Interroll
- 50 kg/zone
- Interroll, trang RM 8310 Conveyor Module · tra 10/09/2026
- Tốc độ băng, tải tới 50 kg — RM 8310, Interroll
- từ 0,1 tới 1,0 m/s
- Interroll, trang RM 8310 Conveyor Module · tra 10/09/2026
- Độ dốc lên hoặc xuống tối đa — RM 8310, Interroll
- 4°
- Interroll, trang RM 8310 Conveyor Module · tra 10/09/2026
Băng tải con lăn chuyển thùng carton còn được gọi là gì?
Còn gọi là băng chuyền con lăn, băng tải rulo, roller conveyor.
- Băng tải con lăn chuyển thùng carton
- băng chuyền con lăn
- băng tải rulo
- roller conveyor
Máy này thuộc nhóm thiết bị nào?
Thuộc công đoạn Nối khâu trong băng tải và cấp phôi.
Có mấy kiểu băng tải con lăn chuyển thùng carton?
- Con lăn động cơ trong ống
- Động cơ nằm gọn trong một con lăn của mỗi vùng, kéo các con lăn còn lại bằng dây đai nối. Tủ điện gọn, hỏng vùng nào thay con lăn vùng đó.
- Dẫn động bằng xích đầu trục
- Xích chạy dọc một bên khung, kéo đĩa xích gắn ở đầu từng con lăn. Chịu kiện nặng và pallet thùng, đổi lại ồn hơn và phải tra dầu xích.
- Khúc cua con lăn côn
- Con lăn đầu ngoài to, đầu trong nhỏ, để thùng carton đi vòng mà giữ nguyên hướng, không xoay ngang.
- Băng con lăn co giãn di động
- Khung xếp kéo dài ra hoặc thu ngắn lại, có bánh xe, đẩy vào tận thùng xe tải để bốc dỡ thùng carton.
Băng tải con lăn chuyển thùng carton hay hỏng ở đâu?
Hiện tượng thấy tại máy và chỗ nên xem trước — để khoanh vùng, không thay hướng dẫn của hãng.
Từ khi chạy mã thùng nhỏ hơn, thùng chúi mép đáy vào khe giữa hai con lăn rồi kẹt
Xem trước: Tuyến được làm cho cỡ thùng lớn hơn mã đang chạy. Kiểm luôn đáy thùng có bị bung nắp dưới, đáy võng cũng chúi giống vậy.
Có cục băng keo cuộn tròn dính trên con lăn, thùng đi qua bị giật
Xem trước: Đuôi băng keo thò dài từ máy dán thùng phía trước. Xem dao cắt băng keo ở máy dán thùng trước khi đi lau con lăn.
Thùng cao qua khúc cua thì nghiêng rồi đổ
Xem trước: Thùng vào cua nhanh hơn đoạn thẳng trước đó, hoặc con lăn côn lắp ngược đầu to vào trong.
Một vùng con lăn đứng im, đèn trên bộ điều khiển vùng nháy
Xem trước: Cảm biến quang của vùng đó bị bụi giấy che trước, rồi mới tới con lăn động cơ.
Tiếng lách cách đều theo nhịp xích, xích võng chạm khung
Xem trước: Xích đã dãn. Chỉnh bộ căng xích, dãn quá mức căng thì thay cả xích lẫn đĩa xích.
Phụ tùng hay phải thay của băng tải con lăn chuyển thùng carton
- Con lăn thép mạ kẽm
- Con lăn côn khúc cua
- Con lăn động cơ
- Dây đai nối con lăn
- Xích và đĩa xích đầu trục
- Thanh chắn hai bên
- Cảm biến quang vùng
Nêu tên chi tiết, không nêu mã — mã theo đời máy. Xem các máy khác trong nhóm băng tải và cấp phôi.
Hãng công bố thông số gì cho băng tải con lăn chuyển thùng carton?
Số hãng công bố cho đúng model ghi ở từng dòng — máy khác, đời khác có thể khác hẳn.
| Thông số | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Tải tối đa mỗi vùng — RM 8310, Interroll | 50 kg/zone | Interroll, trang RM 8310 Conveyor Module · tra ngày 10/09/2026 |
| Tốc độ băng, tải tới 50 kg — RM 8310, Interroll | từ 0,1 tới 1,0 m/s | Interroll, trang RM 8310 Conveyor Module · tra ngày 10/09/2026 |
| Độ dốc lên hoặc xuống tối đa — RM 8310, Interroll | 4° | Interroll, trang RM 8310 Conveyor Module · tra ngày 10/09/2026 |
| Đường kính con lăn — RM 8310, Interroll | 50 mm | Interroll, trang RM 8310 Conveyor Module · tra ngày 10/09/2026 |