Công cụ
Thùng đáy tự khoá 0711 cần phôi giấy kích thước bao nhiêu?
Nhập dài, rộng, cao lòng thùng, số bù theo loại sóng, mối dán và chiều cao cánh đáy khoá — công cụ cộng ra dài phôi, rộng phôi và diện tích của thùng dán sẵn đáy tự khoá mã FEFCO 0711, kèm sơ đồ phôi trải phẳng vẽ theo đúng số bạn nhập.
Tính kích thước phôi thùng 0711 đáy tự khoá
Chạy ngay trên máy bạn, không lưu gì
Đã điền sẵn một ví dụ: thùng lòng 300 × 200 × 150 mm, số bù theo bảng mẫu sóng B; mối dán 30 mm và cánh đáy 150 mm là số giả định. Thay bằng số của bạn.
kích thước trong lòng, cạnh dài ở miệng thùng
kích thước trong lòng, cạnh ngắn ở miệng thùng
từ miệng thùng tới mặt đáy đã khoá
khoảng cách tâm lằn trừ kích thước lòng; xem bảng mẫu theo sóng bên dưới
thường lớn hơn bù mặt vì chiều cao có hai lằn ngang; xem bảng mẫu
theo bản vẽ của xưởng; số điền sẵn là số giả định
đo từ lằn đáy tới mép cánh trên bản vẽ dao; số điền sẵn là số giả định
nhập để xem xếp được mấy phôi ngang khổ và phần thừa
| Phần của phôi | Phép cộng | Kết quả (mm) |
|---|---|---|
| Dài phôi | 2 × (300 + 200) + 4 × 3,0 + 30,0 | 1.042,0 |
| Nắp trên | (200 + 3,0) ÷ 2 | 101,5 |
| Thân | 150 + 6,0 | 156,0 |
| Cánh đáy khoá | số bạn nhập | 150,0 |
| Rộng phôi | nắp trên + thân + cánh đáy | 407,5 |
| Diện tích một phôi | dài phôi × rộng phôi | 0,4246 m² |
Thùng 0711 là kiểu thùng nào?
Thuộc nhóm 07 (thùng dán sẵn): thùng giao ở dạng phẳng, các nắp đáy đã được dán sẵn ở xưởng. Khi bóp hai góc đối diện cho thùng mở ra, các nắp đáy tự vào vị trí và khoá lại thành một đáy chắc, nên không cần băng keo hay keo ở đáy. Nắp trên đóng riêng, thường bằng băng keo hoặc dây đai. Dựng được bằng tay hoặc bằng máy.
Phần nắp trên gồm hai nắp chắn bụi và hai nắp trên gặp nhau ở giữa, không chồng lên nhau. Mô tả đủ của mã cùng các mã hay gặp khác nằm ở mục 0711 ở trang FEFCO là gì; chưa chắc thùng của mình là mã nào thì bấm hình ở công cụ tra mã FEFCO. Thùng gài nắp hai đầu, phải dán băng keo đáy, là mã 0201 và tính bằng công cụ tính phôi thùng 0201.
Phôi thùng 0711 tính bằng công thức nào?
Phôi trải phẳng gồm mối dán, rồi bốn mặt nối liền theo thứ tự dài, rộng, dài, rộng. Phía trên mỗi mặt là một nắp, phía dưới là một cánh đáy khoá. Gọi L, B, H là dài, rộng, cao lòng thùng; b là bù mỗi mặt dài hoặc rộng; bc là bù chiều cao; d là cao cánh đáy khoá:
Dài phôi = 2 × (L + B) + 4 × b + mối dán
Rộng phôi = (B + b) ÷ 2 + (H + bc) + d
Phần (B + b) ÷ 2 là nắp trên: hai nắp gặp nhau ở giữa nên mỗi nắp cao bằng nửa bề rộng mặt. Dài phôi giống hệt thùng 0201 vì thân hai kiểu cùng là bốn mặt nối liền có mối dán. Muốn biết phần giấy này tốn bao nhiêu, đưa diện tích phôi vào công cụ ước giá thành một thùng carton với đơn giá giấy của bạn.
Số bù theo loại sóng lấy bao nhiêu?
Khuyến nghị số 101 của FEFCO định nghĩa kích thước lòng bằng khoảng cách giữa tâm hai đường lằn trừ đi một bề dày tấm với mặt dài và mặt rộng, trừ hai bề dày tấm với chiều cao, và ghi rõ phần bù phụ thuộc loại giấy, kiểu sóng và kiểu thùng. Bảng dưới là số mẫu hai nhà làm thùng công bố cho thùng gài nắp; bấm nút sóng trong công cụ để điền thử, rồi thay bằng số của xưởng bạn. Bề dày và loại sóng xem thêm ở các loại sóng carton.
| Sóng | Bù mỗi mặt dài/rộng (mm) | Bù chiều cao (mm) | Số đối chiếu (inch, mặt · cao) |
|---|---|---|---|
| Sóng B | 3 | 6 | 1/8″ · 1/4″ |
| Sóng C | 4 | 8 | 3/16″ · 3/8″ |
| Sóng BC (5 lớp) | 7 | 16 | 1/4″ · 1/2″ |
Nguồn: cột mm theo OfficeMax New Zealand, “Choose the right carton for your shipping needs” (officemax.co.nz), số trừ đi khi đo tâm lằn tới tâm lằn để ra kích thước lòng của thùng gài nắp; cột inch theo Atlantic Packaging, “How to Measure a Corrugated Box” (atlanticpkg.com), bảng allowances for RSC boxes. Nguyên tắc một bề dày và hai bề dày: FEFCO Recommendation No. 101 (07/2006), “Procedure for determining the internal dimensions of the flap type or one piece corrugated board cases” (fefco.org). Tra ngày 21/10/2026. Hai nguồn đo trên thùng gài nắp; với 0711 hãy kiểm lại bằng thùng mẫu của xưởng.
Ví dụ minh hoạ phép cộng
Bảng tính sẵn bằng đúng công thức trên. Kích thước lòng, mối dán và cao cánh đáy là số giả định; số bù lấy theo bảng mẫu của từng sóng. Dòng thứ ba bỏ nắp trên để thấy rộng phôi giảm đúng một nửa bề rộng cộng bù.
| L × B × H lòng (mm) | Sóng | Nắp trên | Mối dán · cánh đáy (mm) | Dài phôi (mm) | Rộng phôi (mm) | Diện tích (m²) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 300 × 200 × 150 | B | có | 30 · 150 | 1042 | 407.5 | 0,4246 |
| 300 × 200 × 150 | C | có | 30 · 150 | 1046 | 410 | 0,4289 |
| 300 × 200 × 150 | B | không | 30 · 150 | 1042 | 306 | 0,3189 |
| 400 × 300 × 250 | BC | có | 35 · 220 | 1463 | 639.5 | 0,9356 |
Phôi 0711 đi qua những khâu nào trong xưởng?
Tấm được chia khổ và nhấn lằn trên chuyền sóng, nên cạnh nào của phôi đặt ngang khổ quyết định khổ giấy và phần thừa bên mép; nhập khổ vào công cụ để so hai cách đặt. Rãnh nắp, cánh đáy và lằn gấp được tạo ở khâu in và bế thùng, còn phần đáy dán sẵn là việc của khâu gấp dán, xem máy gấp dán thùng.
Ở đầu kia, thùng 0711 bỏ được bước dán băng keo đáy nhưng nắp trên vẫn phải đóng, thường bằng băng keo hoặc dây đai, ở nhóm máy dán và đai thùng. Cách bớt phần thừa khi chọn khổ được tổng hợp ở trang giảm phế liệu carton.
Câu hỏi thường gặp
Thùng FEFCO 0711 khác thùng 0201 ở đâu?
Cả hai đều là một tấm có mối dán và bốn mặt nối liền, nhưng 0201 có nắp gài ở cả hai đầu và phải dán băng keo đáy khi dựng, còn 0711 thuộc nhóm thùng dán sẵn: các cánh đáy đã được dán ở xưởng, bóp hai góc đối diện là đáy tự vào vị trí và khoá lại. Vì vậy rộng phôi của 0711 bằng nắp trên cộng thân cộng cánh đáy khoá, không còn là hai nắp bằng nhau như 0201.
Số bù mỗi mặt và bù chiều cao lấy ở đâu?
Theo khuyến nghị số 101 của FEFCO, kích thước lòng bằng khoảng cách giữa tâm hai đường lằn trừ một bề dày tấm với mặt dài và mặt rộng, trừ hai bề dày tấm với chiều cao. Vì vậy bù chiều cao thường gấp đôi bù mỗi mặt. Bảng mẫu trên trang ghi số của hai nhà làm thùng theo sóng B, C và BC; số thật lấy từ xưởng giấy hoặc bản vẽ dao của chính bạn.
Vì sao công cụ không tự tính chiều cao cánh đáy khoá?
Hình dạng cánh đáy khoá, góc cắt và phần chồng lên nhau do người thiết kế khuôn quyết định theo bề dày tấm và tải của hàng, và không có công thức công khai dùng chung cho mọi xưởng. Công cụ để bạn nhập số đo từ lằn đáy tới mép cánh trên bản vẽ dao; số điền sẵn chỉ là số giả định để thấy phép cộng.
Mối dán của thùng 0711 rộng bao nhiêu?
Mối dán là dải nối thêm ở đầu cạnh dài của phôi, rộng theo bản vẽ của xưởng. Công cụ để bạn nhập; nhập 0 nếu thùng ghép bằng cách khác. Con số 30 mm điền sẵn là số giả định của ví dụ, không phải quy định.
Bỏ chọn nắp trên thì kết quả đổi thế nào?
Thùng 0711 tiêu chuẩn có hai nắp chắn bụi và hai nắp trên gặp nhau ở giữa, mỗi nắp cao bằng nửa bề rộng cộng số bù. Bỏ chọn nắp trên là trường hợp thùng để miệng hở, rộng phôi khi đó chỉ còn thân cộng cánh đáy khoá.
Công cụ này không làm được gì?
- Không vẽ hình dạng cánh đáy khoá hay góc cắt; hình trong công cụ chỉ ký hiệu cánh đáy, chiều cao cánh do bạn nhập theo bản vẽ dao.
- Không có sẵn mối dán, dung sai hay bề dày tấm; số bù mẫu theo sóng chỉ để điền thử và thay theo xưởng.
- Không tính nhiều phôi ghép trên cùng một tấm theo cả hai chiều, phế đầu cuộn hay hao ở các khâu sau.
Nguồn kiểu thùng: Labelprint24, trang sản phẩm FEFCO 0711 (thùng đáy tự khoá) (https://www.labelprint24.com/en/products/shipping-carton-with-crash-lock-base-fefco-0711-1756); Renubox, blog "FEFCO codes" (https://www.renubox.com/blogs/fefco-codes/); Smurfit Westrock, trang "Crashlock boxes" (https://www.smurfitwestrock.com/products/packaging/corrugated/crashlock-boxes). Nắp trên hai nắp chắn bụi và hai nắp gặp nhau: Labelprint24, trang FEFCO 0711. Quy ước kích thước lòng: FEFCO Recommendation No. 101 (07/2006). Tra ngày 15/10/2026 và 21/10/2026. Công thức là phép cộng suy ra từ hình khai triển, không phải hằng số của một nguồn.