PackViet
Danh mục
Liên hệ

Công cụ

Thùng gài nắp 0201 cần phôi giấy kích thước bao nhiêu?

Nhập dài, rộng, cao lòng thùng, số bù mỗi mặt và chiều rộng mối dán — công cụ cộng ra kích thước phôi giấy của thùng gài nắp mã FEFCO 0201: dài phôi, rộng phôi và diện tích. Nhập thêm khổ tấm để xem xếp được mấy phôi ngang khổ. Công cụ không có sẵn số bù hay mối dán nào, vì mỗi xưởng một khác.

Tác giả: Nguyễn Đỗ Tùng · Cập nhật 07/10/2026

Tính kích thước phôi thùng 0201

Chạy ngay trên máy bạn — không có số dựng sẵn

kích thước lọt lòng, cạnh dài ở miệng thùng

kích thước lọt lòng, cạnh ngắn ở miệng thùng

từ miệng thùng tới đáy

do bạn nhập — lấy từ xưởng giấy hoặc bản vẽ khai triển; nhập 0 nếu xưởng không bù

do bạn nhập — theo bản vẽ của xưởng; nhập 0 nếu thùng ghép bằng cách khác

nhập để xem xếp được mấy phôi ngang khổ và phần thừa

Nhập đủ dài, rộng, cao, số bù và mối dán để xem kích thước phôi. Công cụ không có sẵn số bù hay mối dán nào, vì mỗi xưởng giấy và mỗi bản vẽ một khác.

Phôi thùng 0201 tính bằng công thức nào?

Mã 0201 là thùng gài nắp mà các nắp trên, cũng như các nắp dưới, gặp nhau ở giữa (xem mục 0201 ở trang FEFCO). Phôi trải phẳng gồm mối dán, rồi bốn mặt nối liền theo thứ tự dài, rộng, dài, rộng; phía trên và phía dưới mỗi mặt là một nắp cao bằng một nửa bề rộng B. Gọi L, B, H là dài, rộng, cao lòng thùng và b là số bù mỗi mặt:

Dài phôi = 2 × (L + B) + 4 × b + mối dán

Rộng phôi = B + H + 2 × b

Diện tích một phôi bằng dài phôi nhân rộng phôi. Muốn biết phần giấy này tốn bao nhiêu tiền, dùng công cụ ước giá thành một thùng carton với đơn giá giấy của bạn.

Ví dụ minh hoạ phép cộng

Bảng dưới tính sẵn bằng đúng công thức trên với các số giả định để bạn thấy cách số bù và mối dán đổi kết quả. Đây không phải số đo hay số bù của xưởng nào.

L × B × H lòng (mm)Bù mỗi mặt (mm)Mối dán (mm)Dài phôi (mm)Rộng phôi (mm)
400 × 300 × 250001400550
400 × 300 × 250301412556
400 × 300 × 2503301442556
600 × 400 × 3003302042706

Đọc kết quả và xếp phôi trên khổ giấy thế nào?

Dài phôi là cạnh có mối dán, rộng phôi là cạnh đo qua cả thân và hai lớp nắp. Trên dây chuyền, tấm được chia khổ và nhấn lằn theo bề ngang, rồi chặt ngang theo chiều dài; vì vậy cạnh nào đặt ngang khổ quyết định khổ giấy phải chọn và phần thừa bên mép.

Cách giảm phế liệu từ khâu chọn khổ tới đổi lệnh được tổng hợp ở trang giảm phế liệu carton. Khi so hai cách đặt phôi, hãy nhìn phần thừa theo bề ngang khổ: khổ giấy khớp gần đúng với một số nguyên phôi thì phần thừa nhỏ, còn lệch nhiều thì phải chọn khổ khác hoặc đổi cách đặt. Loại giấy và định lượng của tấm được giải thích ở trang định lượng giấy và các loại sóng carton.

Câu hỏi thường gặp

Số bù mỗi mặt là gì và lấy ở đâu?

Theo quy ước của bộ mã FEFCO, kích thước thùng là kích thước trong lòng và được đo từ giữa đường lằn, có tính tới bề dày vật liệu. Vì vậy mỗi mặt của phôi dài hơn kích thước lòng một đoạn nhỏ. Đoạn đó phụ thuộc bề dày tấm và cách xưởng nhấn lằn, nên công cụ để bạn tự nhập; hãy hỏi xưởng giấy hoặc lấy từ bản vẽ khai triển của chính xưởng.

Vì sao rộng phôi chỉ cộng rộng và cao, không cộng thêm chiều cao nắp?

Ở mã 0201 các nắp trên cùng cao bằng một nửa bề rộng B để gặp nhau ở giữa, và nắp dưới cũng vậy. Hai nửa B của hai nắp cộng lại đúng bằng B, nên rộng phôi bằng B cộng H (cộng số bù). Nếu thùng của bạn dùng nắp chồng nhau như mã 0203 thì công thức khác, không dùng công cụ này.

Mối dán tính vào đâu?

Mối dán là một dải nối thêm ở đầu cạnh dài của phôi để dán hoặc đóng ghim thành thùng, nên cộng vào dài phôi. Chiều rộng mối dán do bản vẽ của xưởng quy định; công cụ để bạn nhập, nhập 0 nếu thùng của bạn ghép bằng cách khác.

Khổ tấm nhập để làm gì, và phần thừa tính thế nào?

Nhập khổ tấm hoặc khổ cuộn để xem xếp được bao nhiêu phôi theo bề ngang khổ, ở hai cách đặt: rộng phôi nằm ngang khổ hoặc dài phôi nằm ngang khổ. Phần thừa là phần khổ còn lại sau khi xếp đủ số phôi nguyên, chia cho khổ. Đây chỉ là phần thừa theo bề ngang; phế đầu cuộn, phế biên cắt và hao khâu khác chưa nằm trong con số.

Kết quả này có thay được bản vẽ khai triển của xưởng không?

Không. Công cụ chỉ cộng số bạn nhập theo hình khai triển của mã 0201. Cách bù từng mặt, kích thước từng nắp và dung sai do xưởng quyết định theo giấy và dao thật của họ, nên bản vẽ khai triển của xưởng luôn là căn cứ cuối cùng.

Công cụ này không làm được gì?

  • Chỉ tính cho thùng gài nắp mã 0201. Các mã khác như 0203, 0426 hay 0427 có hình khai triển khác, công thức này không áp dụng.
  • Không có sẵn số bù, mối dán, dung sai hay bề dày tấm; mọi số do bạn nhập và thay theo bản vẽ khai triển của xưởng.
  • Không tính nhiều phôi ghép trên cùng một tấm theo cả hai chiều, không tính phế đầu cuộn hay hao ở các khâu sau.

Nguồn quy ước kích thước và hình dạng: bộ mã FEFCO (International Fibreboard Case Code) qua trang tổng hợp của Kite Packaging, kitepackaging.co.uk/mcp/box-style-guide, nêu kích thước thùng là kích thước trong lòng, đo từ giữa đường lằn có tính tới bề dày vật liệu; mô tả mã 0201 theo Fencor Packaging, fencorpackaging.co.uk/blog/what-are-fefco-codes, và Fibre Box Association, "Box Styles Basics" (iopp.org/files/fibrebox_association_box-styles_basics.pdf). Tra ngày 07/10/2026. Công thức là phép cộng suy ra từ hình khai triển, không phải hằng số của một nguồn.