Công cụ
Một pallet xếp được bao nhiêu thùng carton?
Chọn mặt pallet theo ISO 6780 hoặc nhập pallet của bạn, nhập kích thước ngoài và khối lượng thùng — công cụ so hai hướng đặt thùng, ra số thùng mỗi lớp, số lớp theo giới hạn chiều cao và khối lượng bạn đặt, tổng số thùng và sơ đồ xếp nhìn từ trên xuống.
Tính số thùng trên pallet
Chạy ngay trên máy bạn, không lưu gì
Đã điền sẵn một ví dụ: mặt pallet 1200 × 800 mm theo ISO 6780; thùng 400 × 300 × 250 mm nặng 12 kg, pallet cao 150 mm, khối cao tối đa 1800 mm và hàng tối đa 1000 kg là số giả định. Thay bằng số của bạn.
| Hướng đặt thùng | Theo dài pallet | Theo rộng pallet | Thùng mỗi lớp | Phủ mặt pallet |
|---|---|---|---|---|
| A: cạnh dài thùng dọc cạnh dài pallet | 3 | 2 | 6 | 75,0% |
| B: xoay thùng 90 độ | 4 | 2 | 8 | 100,0% |
- Số lớp theo giới hạn chiều cao
- 6 lớp
- Số lớp theo giới hạn khối lượng
- 10 lớp
- Số lớp xếp được (lấy giới hạn chặt hơn)
- 6 lớp
- Tổng số thùng trên pallet
- 8 × 6 = 48 thùng
- Chiều cao cả khối
- 1.650 mm
- Khối lượng hàng trên pallet
- 576,0 kg
Chỉ tính xếp thẳng cột, mọi thùng một lớp cùng một hướng, không nhô khỏi mép pallet. Xếp kết hợp hai hướng trong một lớp có thể thêm thùng nhưng cần vẽ sơ đồ riêng.
Số thùng trên pallet tính bằng công thức nào?
Gọi Pd, Pr là dài, rộng mặt pallet; l, w, h là dài, rộng, cao ngoài của thùng. Công cụ xếp thẳng cột, mọi thùng trong một lớp cùng một hướng, không nhô khỏi mép pallet:
- hướng A = phần nguyên (Pd ÷ l) × phần nguyên (Pr ÷ w)
- hướng B = phần nguyên (Pd ÷ w) × phần nguyên (Pr ÷ l)
- số lớp theo cao = phần nguyên ((cao tối đa − cao pallet) ÷ h)
- số lớp theo khối lượng = phần nguyên (khối lượng tối đa ÷ (khối lượng một thùng × thùng mỗi lớp))
- tổng thùng = thùng mỗi lớp × số lớp nhỏ hơn trong hai giới hạn
Phủ mặt pallet là tổng diện tích đáy các thùng trong một lớp chia cho diện tích mặt pallet; phần còn lại là khoảng trống ở mép. Kích thước ngoài của thùng ước từ kích thước hàng ở công cụ tính kích thước thùng carton theo hàng.
Sáu kích thước pallet theo ISO 6780 và ví dụ xếp
Bảng dưới tính sẵn cùng một thùng giả định 400 × 300 × 250 mm, nặng 12 kg, pallet cao 150 mm, khối cao tối đa 1800 mm và hàng tối đa 1000 kg trên sáu mặt pallet của ISO 6780. Thùng, khối lượng và giới hạn là số giả định để thấy kích thước pallet đổi kết quả thế nào; chỉ cột kích thước pallet là số tiêu chuẩn.
| Mặt pallet (mm) | Vùng dùng nhiều | Hướng A · B (thùng/lớp) | Số lớp | Tổng thùng | Cao khối (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1200 × 800 | châu Âu (pallet EUR, GS1 gọi là ISO 1) | 6 · 8 | 6 | 48 | 1650 |
| 1200 × 1000 | châu Âu, châu Á (GS1 gọi là ISO 2) | 9 · 8 | 6 | 54 | 1650 |
| 1219 × 1016 | Bắc Mỹ (48 × 40 inch) | 9 · 8 | 6 | 54 | 1650 |
| 1165 × 1165 | Úc | 6 · 6 | 6 | 36 | 1650 |
| 1067 × 1067 | Bắc Mỹ, châu Âu, châu Á (42 × 42 inch) | 6 · 6 | 6 | 36 | 1650 |
| 1100 × 1100 | châu Á | 6 · 6 | 6 | 36 | 1650 |
Nguồn kích thước: ISO 6780:2003, Flat pallets for intercontinental materials handling — Principal dimensions and tolerances, qua Wikipedia “Pallet” (mục ISO pallets, sáu kích thước và vùng dùng) và GS1 Sweden, code list T2244 Platform type code (800 × 1200 mm gọi là ISO 1, 1200 × 1000 mm gọi là ISO 2, 1100 × 1100 mm dẫn ISO 6780). Tra ngày 21/10/2026. Kích thước 1140 × 1140 mm không nằm trong danh sách ISO 6780 theo hai nguồn này.
Đọc kết quả và đi tiếp thế nào?
Số lớp theo chiều cao chỉ nói khối hàng vừa chỗ, chưa nói thùng dưới cùng chịu được sức nặng của các lớp trên. Phần đó ước bằng công cụ tính BCT từ ECT và đo thật ở nhóm đo sức chịu nén; thùng yếu thì xem lại số lớp của tấm ở chọn thùng 3 lớp, 5 lớp hay 7 lớp.
Khi đã có sơ đồ một lớp, đó cũng là chương trình xếp mà robot xếp pallet cần, và khối hàng xếp xong đi tiếp sang máy quấn màng pallet để giữ các lớp không xô lệch khi vận chuyển. Kiểu thùng của bạn thuộc mã nào thì tra ở công cụ tra mã FEFCO.
Câu hỏi thường gặp
Kích thước pallet tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Tiêu chuẩn ISO 6780 công nhận sáu kích thước mặt pallet: 1200 × 800 mm, 1200 × 1000 mm, 1219 × 1016 mm, 1165 × 1165 mm, 1067 × 1067 mm và 1100 × 1100 mm. Mỗi kích thước phổ biến ở một vùng khác nhau; bảng trên trang ghi vùng theo nguồn. Pallet bạn đang dùng có thể khác, nên hãy đo pallet thật trước khi tính.
Vì sao phải dùng kích thước ngoài của thùng?
Chỗ chiếm trên mặt pallet là kích thước ngoài, gồm cả bề dày hai thành. Kích thước đặt hàng của thùng carton theo quy ước FEFCO lại là kích thước lòng, nên nếu chỉ có kích thước lòng thì cộng bề dày tấm trước, hoặc dùng công cụ tính kích thước thùng theo hàng để ra kích thước ngoài ước tính.
Hướng A và hướng B khác nhau thế nào?
Hướng A đặt cạnh dài của thùng dọc theo cạnh dài pallet, hướng B xoay thùng 90 độ. Cùng một thùng, hai hướng có thể cho số thùng mỗi lớp khác nhau vì phần lẻ còn thừa ở mép pallet khác nhau. Công cụ tính cả hai và in đậm hướng nhiều thùng hơn.
Xếp thẳng cột hay xếp so le thì tốt hơn?
Theo tài liệu tổng hợp về thiết kế thùng carton, xếp thẳng cột cho thùng chịu nén tốt nhất vì các thành thùng chồng đúng lên nhau, còn xếp so le khoá các lớp vào nhau nhưng làm giảm đáng kể sức chịu nén của thùng. Công cụ chỉ tính xếp thẳng cột; muốn xem thùng chịu được bao nhiêu lớp thì ước sức chịu nén bằng công cụ tính BCT từ ECT.
Giới hạn chiều cao và khối lượng lấy ở đâu?
Chiều cao tối đa do kho, xe, container hoặc bên nhận hàng đặt ra; khối lượng tối đa theo tải trọng pallet và thiết bị nâng do nhà cung cấp công bố. Công cụ không có sẵn hai con số này. Để trống một ô nếu không có giới hạn đó; công cụ lấy giới hạn chặt hơn trong các ô đã nhập.
Công cụ này không làm được gì?
- Chỉ xếp thẳng cột, một hướng cho cả lớp; không tìm sơ đồ kết hợp hai hướng, không tính thùng nhô khỏi mép hay khe hở giữa thùng.
- Không có sẵn tải trọng pallet, chiều cao kho hay xe, khối lượng thùng; mọi giới hạn do bạn nhập.
- Không kiểm sức chịu nén của thùng dưới cùng; số lớp ở đây chỉ là số lớp vừa chỗ và vừa khối lượng.
Nhận xét xếp thẳng cột và xếp so le theo Wikipedia “Corrugated box design” (mục về xếp pallet), tra ngày 21/10/2026. Công thức là phép chia lấy phần nguyên, không phải hằng số của một nguồn.