Tra cứu ngành bao bì
Tiêu chuẩn đo giấy và carton: số hiệu ISO và TAPPI của từng phép đo
Mỗi phép đo giấy và carton có số hiệu riêng trong hệ ISO và hệ TAPPI: ECT là ISO 3037 và TAPPI T 811, BCT là ISO 12048 và TAPPI T 804, độ bục giấy là ISO 2758, độ bục tấm carton là ISO 2759. Bảng dưới gom số hiệu của hơn mười phép đo, nói mỗi phép đo cái gì và dẫn sang trang máy đo tương ứng.
Sức chịu nén của tấm và của thùng
Các phép đo cho biết thùng xếp chồng được bao nhiêu và tấm nguyên liệu có đúng chất lượng đã đặt hay không.
| Phép đo | Đo gì | ISO | TAPPI | Trang máy đo |
|---|---|---|---|---|
| Nén cạnh tấm sóng (ECT) | Lực nén cạnh của mẫu tấm sóng đặt đứng, sóng vuông góc mặt ép | ISO 3037 | TAPPI T 811 | máy nén mẫu giấy và tấm sóng |
| Nén cả thùng (BCT) | Lực nén cả thùng đã dựng và dán, ép từ trên xuống | ISO 12048 | TAPPI T 804 | máy đo lực nén thùng carton |
| Nén vòng giấy (RCT) | Lực nén cạnh của dải giấy uốn thành vòng | ISO 12192 | TAPPI T 822 | máy nén mẫu giấy và tấm sóng |
| Nén phẳng tấm sóng (FCT) | Lực nén vuông góc mặt tấm sóng tới khi sóng sụp | ISO 3035 | TAPPI T 825 | máy nén mẫu giấy và tấm sóng |
| Nén sóng giấy sóng (Concora) (CMT) | Lực nén phẳng của giấy sóng sau khi ép sóng trong phòng lab | ISO 7263 | TAPPI T 809 | trang chưa dựng |
Độ bục và đâm thủng
Các phép đo cho biết bề mặt giấy hoặc tấm chống rách bao nhiêu khi bị đẩy phồng hoặc bị mũi nhọn đâm.
| Phép đo | Đo gì | ISO | TAPPI | Trang máy đo |
|---|---|---|---|---|
| Độ bục của giấy (Mullen) | Áp suất làm rách mẫu giấy khi bị màng cao su đẩy phồng | ISO 2758 | TAPPI T 403 | máy đo độ bục |
| Độ bục của tấm carton (Mullen) | Áp suất làm rách mẫu tấm carton, kể cả tấm sóng | ISO 2759 | TAPPI T 810 | máy đo độ bục |
| Đâm thủng tấm sóng (Puncture) | Năng lượng để mũi chóp đâm xuyên qua tấm | ISO 3036 | TAPPI T 803 | máy đo độ bền đâm thủng tấm sóng |
Đặc tính của giấy nguyên liệu
Các phép đo kiểm giấy nhập trước khi vào chuyền: nặng nhẹ, dày mỏng, hút nước, xé, thấu khí, độ cứng, độ ẩm.
| Phép đo | Đo gì | ISO | TAPPI | Trang máy đo |
|---|---|---|---|---|
| Định lượng (GSM) | Khối lượng giấy trên một mét vuông | ISO 536 | TAPPI T 410 | máy đo định lượng giấy |
| Độ dày (Caliper) | Khoảng cách giữa hai mặt giấy dưới lực ép chuẩn của đầu đo | ISO 534 | TAPPI T 411 | máy đo độ dày giấy |
| Độ hút nước bề mặt (Cobb) | Lượng nước mặt giấy hoặc tấm hút được trong thời gian cố định | ISO 535 | TAPPI T 441 | máy đo độ hút nước Cobb |
| Độ xé (Elmendorf) | Lực xé lan truyền từ một vết cắt sẵn, đo bằng con lắc | ISO 1974 | TAPPI T 414 | máy đo độ bền xé giấy |
| Thấu khí (Gurley) | Thời gian một thể tích không khí đi qua mẫu dưới áp suất chuẩn | ISO 5636-5 | TAPPI T 460 | máy đo độ thấu khí giấy |
| Độ cứng uốn (Taber) | Lực cần để uốn mẫu giấy hoặc bìa một góc cho trước | ISO 2493 | TAPPI T 489 | máy đo độ cứng uốn giấy và bìa |
| Bền liên kết nội tại (kéo vuông góc mặt giấy) (Z-direction) | Lực kéo tách các lớp sợi theo phương vuông góc mặt giấy | — | TAPPI T 541 | máy đo độ bền liên kết nội tại giấy |
| Độ ẩm (Moisture) | Phần trăm nước trong giấy, xác định bằng sấy tới khối lượng không đổi | ISO 287 | TAPPI T 412 | máy đo độ ẩm giấy |
Nguồn đối chiếu
Mỗi số hiệu trong bảng được đối chiếu ở ít nhất hai nguồn công khai dưới đây (nhà sản xuất thiết bị đo, nhà cung cấp dịch vụ thử nghiệm và tổ chức ban hành tiêu chuẩn), tra ngày 07/10/2026. Trang chỉ nêu số hiệu và tên phép đo, không trích quy trình hay trị số trong tiêu chuẩn.
- ZwickRoell — Edge Crush Test (ECT) (https://www.zwickroell.com/industries/paper-cardboard-tissues/corrugated-board-and-solid-board/edge-crush-test-ect/)
- ZwickRoell — ISO 2758 / ISO 2759 Burst test (https://www.zwickroell.com/industries/paper-cardboard-tissues/paper/burst-test-iso-2758/)
- ZwickRoell — Ring crush test RCT ISO 12192 (https://www.zwickroell.com/industries/paper-cardboard-tissues/paper/ring-crush-test-rct-test/)
- ZwickRoell — Flat crush test on corrugated board (https://www.zwickroell.com/industries/paper-cardboard-tissues/corrugated-board-and-solid-board/flat-crush-test/)
- ABB Lorentzen & Wettre — L&W Crush Tester (tờ thông số, bảng tiêu chuẩn áp dụng) (https://library.e.abb.com/public/ed1b3f03162a4471ae731d7a98340c2a/248_LW_Crush_Tester_v2.0.pdf)
- PackCalc — Box Strength Calculator (BCT, TAPPI T804) (https://packcalc.com/tools/box-strength)
- Industrial Physics — ISO 534, TAPPI T460, TAPPI T822 (trang tiêu chuẩn) (https://industrialphysics.com/standards/iso-534/)
- ISO — ISO 5636-5:2013 Gurley method (https://www.iso.org/standard/53062.html)
- TAPPI — T 489, T 541, T 569, T 803, T 810 (kho tiêu chuẩn và tài liệu công bố) (https://www.tappi.org/publications-standards/standards-methods/)
- Smithers — Moisture Content (ISO 287, TAPPI T 412) (https://www.smithers.com/industries/packaging/manufacturers-and-users/packaging-materials-testing/paper-testing-other-properties/moisture-content)
Câu hỏi thường gặp
Tiêu chuẩn ISO và TAPPI cho cùng một phép đo có cho cùng một con số không?
Không nhất thiết. Hai hệ viết thủ tục riêng: cách lấy mẫu, điều kiện ổn định mẫu, tốc độ ép và cách tính có thể khác nhau, nên số đo theo hệ này không so thẳng được với số đo theo hệ kia. Phiếu đo luôn phải ghi đo theo tiêu chuẩn nào, và hai bên mua bán nên thống nhất một hệ trước khi so số.
Vì sao trang chỉ nêu số hiệu mà không nêu cách làm hay mức đạt?
Vì văn bản tiêu chuẩn là tài liệu trả phí, và mức đạt phụ thuộc loại hàng, xưởng giấy và thoả thuận mua bán chứ không phải một số chung. Trang này giúp bạn tìm đúng số hiệu để hỏi xưởng hoặc phòng lab, rồi lấy thủ tục chính thức từ cơ quan ban hành.
Có số hiệu tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) tương ứng không?
Trang chưa dẫn số hiệu TCVN vì chưa tra được văn bản chính thức tương ứng và sẽ không đoán. Khi cần số hiệu TCVN, hãy hỏi nơi cấp chứng nhận hoặc phòng lab xưởng bạn đang dùng.
Phép đo nào nói về sức xếp chồng của thùng?
BCT đo thẳng khả năng chịu nén của cả thùng, còn ECT là chỉ số của tấm dùng để dự báo BCT. Các phép đo còn lại trong bảng nói về những mặt khác của giấy hoặc tấm, như chống rách bề mặt hay hút nước. Cách chúng liên hệ với nhau giải thích ở trang ECT, BCT và độ bục.
Cách phân biệt từng chỉ số và công thức ước BCT từ ECT ở ECT, BCT và độ bục; kiểu thùng ở FEFCO là gì; toàn bộ máy đo ở mảng kiểm tra chất lượng và phòng lab.