PackViet
Danh mục
Liên hệ

Công cụ

Xếp chồng mấy tầng thì thùng đáy cần chịu bao nhiêu, ECT tối thiểu là bao nhiêu?

Nhập khối lượng một thùng đầy hàng, số tầng xếp chồng, kích thước lòng và độ dày tấm carton — công cụ tính tải đè lên thùng đáy, BCT thùng đáy phải chịu theo hệ số an toàn bạn chọn, rồi đảo công thức McKee ra ECT tối thiểu của tấm giấy cần đặt. Đây là chiều ngược của công cụ tính BCT từ ECT.

Tác giả: Nguyễn Đỗ Tùng · Cập nhật 04/11/2026

Chọn thùng carton theo tải và kích thước

Chạy ngay trên máy bạn, không lưu gì

Đã điền sẵn một ví dụ để thấy phép tính chạy: thùng đầy 12 kg, xếp 4 tầng, lòng 400 × 300 mm, tấm dày 4 mm, hệ số an toàn 3 lần. Cả sáu số đều là số giả định; hệ số 3 không phải khuyến nghị vì các nguồn công khai đưa mức khác nhau. Thay bằng số của bạn hoặc bấm nút xoá ví dụ.

gồm hàng, thùng và vật chèn — cân thật một thùng đã đóng

đếm cả thùng đáy; số nguyên từ 2 trở lên mới có tải đè lên thùng đáy

kích thước lọt lòng

kích thước lọt lòng

theo phiếu đo của xưởng giấy; bảng độ dày theo loại sóng ở trang các loại sóng carton chỉ để tham chiếu

do bạn chọn theo điều kiện kho; công cụ không đề xuất mức nào

BướcPhép tínhKết quả
1. Tải xếp chồng lên thùng đáy12,0 × (4 − 1)36,0 kgf
2. BCT thùng đáy phải chịu36,0 × 3,00108,0 kgf = 1,059 kN
3. Chu vi trong thùng2 × (400 + 300)1.400 mm
4. Căn bậc hai của chu vi × độ dày√(1.400 × 4,00)74,83
5. ECT tối thiểu của tấm1,059 ÷ (0,00587 × 74,83)2,41 kN/m

Đổi lực: 1 kgf = 0,00980665 kN. Tấm giấy của bạn phải có ECT đo thật không thấp hơn con số ở bước 5, và đây là mức thấp nhất theo công thức, chưa phải mức nên đặt mua.

tầng 1 (đáy)tầng 2tầng 3tầng 4Thùng đáy chịu 36,0 kgf= 12,0 kg × 3 thùng phía trênThùng đáy chịu đủ tải này mới giữ được cột thùng.Hình vẽ theo số tầng và khối lượng bạn nhập,không theo tỉ lệ kích thước thùng.

Nếu đổi số tầng, giữ nguyên các ô còn lại

Số tầngTải lên thùng đáy (kgf)BCT cần có (kgf)ECT tối thiểu (kN/m)
212,036,00,80
324,072,01,61
4 (đang nhập)36,0108,02,41
548,0144,03,21
660,0180,04,02
772,0216,04,82
884,0252,05,63

Từ tải xếp chồng đến ECT tối thiểu tính bằng công thức nào?

Công cụ đi ba bước. Bước đầu cộng sức nặng các thùng nằm trên thùng đáy. Bước hai nhân với hệ số an toàn bạn chọn để ra BCT thùng đáy phải chịu. Bước ba đảo công thức McKee, dạng đã dùng ở công cụ tính BCT từ ECT, để tìm ECT:

Tải lên thùng đáy (kgf) = khối lượng một thùng (kg) × (số tầng − 1)

BCT cần có (kgf) = tải lên thùng đáy × hệ số an toàn  ;  BCT (kN) = BCT (kgf) × 0,00980665

ECT tối thiểu (kN/m) = BCT (kN) ÷ ( 0,00587 × căn bậc hai của [ chu vi (mm) × độ dày tấm (mm) ] )

Chu vi bằng 2 × (dài + rộng) lòng thùng. Dòng cuối là công thức McKee viết lại để ECT đứng một mình: BCT bằng 0,00587 nhân ECT nhân căn bậc hai của chu vi nhân độ dày. Hằng số 0,00587 là hằng số 5,87 của công thức hệ Anh, đã đổi mm sang m trong căn.

Nguồn công thức McKee: Lansbox, How to Calculate Compressive Strength of Corrugated Boxes và Westpak, Box Compression Test Calculator, tra lại ngày 04/11/2026 (hằng số 5,87, ECT lb/in, độ dày và chu vi inch; cả hai nói công thức dùng cho thùng kiểu RSC). Quy đổi 1 kgf = 9,80665 N chính xác: NIST, Special Publication 811, Appendix B.8 (nist.gov), và Wikipedia, bài “Kilogram-force”, tra ngày 04/11/2026. Hai bước đầu là phép nhân, không phải hằng số của một nguồn.

Ví dụ minh hoạ phép tính

Bảng tính sẵn bằng đúng công thức trên để thấy số tầng, độ dày và khối lượng đổi ECT tối thiểu ra sao. Mọi đầu vào là số giả định, không phải hàng hay kho của ai; hệ số an toàn 3 chỉ để minh hoạ, không phải khuyến nghị.

Khối lượng một thùng (kg)Số tầngDài × rộng lòng (mm)Độ dày (mm)BCT cần có (kgf)ECT tối thiểu (kN/m)
123400 × 300472,01,61
124400 × 3004108,02,41
124400 × 3007108,01,82
204500 × 4007180,02,68

Dòng 2 và 3 chỉ khác độ dày tấm: tấm dày hơn cùng chịu một tải thì ECT tối thiểu thấp hơn, vì độ dày nằm trong căn ở mẫu số. Độ dày thật theo loại sóng xem ở các loại sóng carton, chỉ để tham chiếu; số dùng cho đơn hàng lấy từ phiếu đo của xưởng.

Có ECT tối thiểu rồi thì nên xét kiểu thùng nào?

Công cụ không đưa ra một mã thùng “đúng” và không nêu mức ECT chuẩn theo số lớp, vì các nguồn công khai ghi dải khác nhau. Bảng dưới chỉ là hướng xét, mỗi hàng bắt đầu từ điều bạn nhìn thấy trong kết quả hoặc ở hàng hoá.

Bạn thấyHướng nên xét
ECT tối thiểu ra thấp hơn ECT trên phiếu đo của tấm xưởng đang dùngGiữ thùng gài nắp 0201 với tấm hiện có; vẫn ép thử BCT vì công thức là ước tính
ECT tối thiểu cao hơn phiếu đo của tấm đang dùngHỏi xưởng giấy tấm có ECT cao hơn: giấy và sóng cứng hơn, hoặc tấm nhiều lớp sóng hơn (xét 5 lớp). Số lớp không tự quyết định ECT nên lấy phiếu đo của đúng mã giấy
Hàng nặng, hẹp, dễ vỡ hoặc giá trị caoTheo các nguồn đã dẫn ở trang FEFCO, mã 0203 có hai nắp ngoài chồng nhau phủ kín mặt trên và dưới nên có thêm một lớp bìa; đổi lại tốn bìa hơn 0201. Công thức McKee ở đây không kiểm cho 0203 nên phải ép thử
Muốn bỏ bước dán đáy bằng băng keo (đáy kiểu 0215 hoặc 0711)Các nguồn mô tả hai kiểu đáy này theo cách dựng thùng chứ không đưa số sức chịu nén; công thức ở đây chưa kiểm cho chúng, nên phải ép thử trước khi dựa vào con số

Đặc điểm từng mã nằm ở FEFCO là gì; cách số lớp và tổ hợp sóng đổi sức chịu nén nằm ở chọn thùng 3 lớp, 5 lớp hay 7 lớp. Nếu chưa có kích thước thùng, bắt đầu từ công cụ tính kích thước thùng theo hàng.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao tải lên thùng đáy là khối lượng nhân (số tầng trừ 1)?

Thùng đáy chỉ chịu sức nặng của các thùng nằm phía trên nó, không chịu sức nặng của chính nó. Xếp 4 tầng thì có 3 thùng đè lên thùng đáy; mỗi thùng đè đúng khối lượng một thùng đầy hàng bạn nhập. Công cụ coi các thùng cùng khối lượng, nên nếu tầng trên nhẹ hơn thì tải thật thấp hơn con số này.

ECT tối thiểu ra rồi thì làm gì tiếp?

So con số với phiếu đo ECT của đúng mã giấy bạn định đặt; phiếu đo lấy từ xưởng giấy. Tấm có ECT đo thấp hơn con số này thì theo công thức không đủ cho cột thùng bạn nhập. Số công cụ ra là mức thấp nhất theo công thức, chưa phải mức nên đặt mua, và công thức vẫn chỉ là ước tính nên cần ép thử BCT trên thùng đã dựng.

Khác gì công cụ tính BCT từ ECT?

Hai công cụ dùng chung một công thức nhưng đi hai chiều. Công cụ tính BCT từ ECT bắt đầu từ ECT của giấy đang chạy và cho ra BCT cùng số tầng tối đa. Công cụ này bắt đầu từ hàng nặng bao nhiêu và xếp mấy tầng, và cho ra BCT cần có cùng ECT tối thiểu để đặt giấy.

Hệ số an toàn nên nhập bao nhiêu?

Công cụ không đề xuất, vì các nguồn công khai đưa mức khác nhau tuỳ thời gian lưu kho và độ ẩm. Phần tổng hợp các nguồn nằm ở trang ECT, BCT và độ bục. Số 3 điền sẵn trong ví dụ chỉ để phép tính chạy được.

Kết quả đổi sang kN hay kgf thì tính thế nào?

Một kgf bằng 9,80665 N, tức 0,00980665 kN theo định nghĩa lực trọng trường chuẩn (NIST SP 811 và Wikipedia, bài Kilogram-force). Công thức McKee dạng mét cho BCT bằng kN nên công cụ nhân BCT tính bằng kgf với 0,00980665 trước khi chia để ra ECT bằng kN/m.

Dùng cho thùng không phải 0201 được không?

Hai nguồn của công thức đều nói nó chuẩn nhất cho thùng gài nắp kiểu RSC, tức mã FEFCO 0201. Với mã khác, số ECT tối thiểu chỉ nên đọc là mốc tham khảo và phải ép thử thùng thật.

Công cụ này chưa làm được gì?

  • McKee là công thức kinh nghiệm cho ước tính, không phải giá trị chính xác; thiết kế quan trọng cần ép thử BCT. Westpak nói rõ BCT nhanh bằng công thức không dùng để đánh giá sức chịu của một thùng thật và không thay phép thử mẫu đã điều hoà.
  • Chuẩn nhất cho thùng gài nắp kiểu RSC (mã 0201). Các kiểu khác, sóng pha trộn lạ, lớp phủ hay vách chèn bên trong có thể làm kết quả lệch.
  • Công thức không tính độ ẩm làm mềm xơ giấy và kéo ECT, BCT xuống theo thời gian, cũng không tính sự sụt dần khi thùng chịu tải lâu (creep), độ bền mối dán hay sai lệch độ dày giữa các lô. Những yếu tố này nằm ở hệ số an toàn bạn chọn.
  • Chỉ tính tải đứng của các thùng cùng khối lượng chồng thẳng lên nhau. Số tầng chịu được khác với số tầng vừa chỗ trên pallet, kho hay xe; phần sau tính bằng công cụ tính số thùng trên pallet.

Nguồn các giới hạn trên: Lansbox và Westpak ở mục công thức, tra lại ngày 04/11/2026. Mô tả mã 0201, 0203, 0215 theo trang tổng hợp FEFCO đã dẫn ở FEFCO là gì (Fencor Packaging, Fibre Box Association, Packsize). Mức hệ số an toàn do nguồn công khai ghi khác nhau nên công cụ không chọn thay bạn, xem hệ số an toàn ở trang ECT, BCT và độ bục.